Ngày nào cũng rửa mặt hai lần nhưng bạn vẫn cảm thấy chưa tìm được loại sữa rửa mặt ưng ý. Đó có thể là do bạn chưa tìm được loại sữa rửa mặt có thành phần phù hợp thôi. Các bạn ạ, chính các thành phần trong sữa rửa mặt sẽ cho bạn biết sản phẩm đó có thực sự hiệu quả cũng như chức năng của thành phần đó đóng vai trò như thế nào với làn da của bạn.

Thật ra, trong sữa rửa mặt có rất nhiều các hợp chất tạo nên. Có hàng ngàn các chất và vô số các hợp chất kết hợp với nhau tạo thành các sản phẩm với kết cấu và công dụng khác nhau, và chính điều này quyết định sản phẩm đó có tác dụng thực sự đến là da của bạn hay không.  Ban đầu, sữa rửa mặt được thiết kế để làm sạch loại bỏ bụi bẩn và khói bụi. Ngày nay, nhiều loại sữa rửa mặt thường kết hợp thêm các công dụng khác như thành phần dưỡng ẩm, làm dịu da kích thích, giảm dấn hiệu của lão hóa da hoặc trị mụn.  Và không phải tất cả các sữa rửa mặt đều dành cho mọi loại da.

Nếu bạn thắc mắc không biết các thành phần trong sữa rửa mặt thông thường có gì, thì hãy cùng EPOMI khám phá ngay sau đây nhé.

Chất tẩy rửa và xà phòng

Công dụng: Sữa rửa mặt về cơ bản luôn có chất tẩy rửa và xà phòng. Đây là những chất giúp làm sạch da, loại bỏ bụi bẩn và dầu nhờn. Để phân biệt được đâu là chất tẩy rửa, đâu là xà phòng bạn cần phải đọc thành phần của sản phẩm: chất tẩy rửa là chất làm sạch tổng hợp, xà phòng là chất làm sạch tự nhiên.

Sodium lauryl sulfate, ammonium lauryl sulfate, sodium laureth sulfate, ammonium laureth sulfate, stearic acid, lauric acid, myristic acid, oleic acid palmitic acid là các chất tẩy rửa phổ biến được tìm thấy trong sữa rửa mặt.

Sodium lauryl sulfate, thường được viết tắt là SLS, là chất tẩy rửa. Chúng có tác dụng tạo bọt và làm cho da mềm hơn. Chúng thường được đưa vào các sản phẩm có hàm lượng khoáng chất cao.

Thời gian gần đây khi mỹ phẩm thiên nhiên lên ngôi thì Sodium lauryl sulfate lại bị coi là “kẻ gây hại”. Có rất nhiều lời đồn về việc dùng Sodium lauryl sulfate sẽ khiến bào mỏng lớp biểu bì da, sử dụng lâu dài sẽ ảnh hưởng đến hormone, ung thư. Tuy nhiên, thực chất hầu hết các nhà sản xuất uy tín đều phải đưa tiêu chí an toàn với hàm lượng chất nhất định. Do đó, vẫn chưa có chứng minh nào ghi nhận được tác hại thực sự của Sodium lauryl sulfate trong mỹ phẩm dù hiện nay có đến 90% sản phẩm sữa rửa mặt có sự hiện diện của chất này. Tuy nhiên, nếu sỡ hữu làn da quá khô và nhạy cảm, các bạn cũng có thể tìm kiếm các sản phẩm chứa chất tẩy rửa dịu nhẹ hơn

thanh-phan-trong-sua-rua-mat

Xà phòng có thể được làm từ dầu thực vật hoặc chất béo động vật. Dầu dừa, dầu ôliu, dầu rum, dầu jojobamỡ là các thành phần được sử dụng trong việc tạo ra bọt xà phòng trong sữa rửa mặt. Các thành phần này được trộn với chất kiềm, thông thường là natri hydroxit, hoặc chất nhuộm, để tạo ra muối.

Chất dưỡng ẩm

Công dụng: Chất dưỡng ẩm có tác dụng làm dịu da khô và bổ sung ngay lập tức dầu trên da do vừa bị chất tẩy rửa của xà phòng lấy đi. Chính vì vậy mà ngay cả sữa rửa mặt dành được sản xuất dành cho da nhờn cũng có chứa chất dưỡng ẩm để chống lại việc mất đi lớp nhờn do chất tẩy rửa. Chất dưỡng ẩm trong sữa rửa mặt cũng thường có hai loại là khóa ẩm hoặc không khóa ẩm.

Các chất dưỡng ẩm trong sữa rửa mặt ban đầu sẽ tạo thành một hàng rào mỏng trên bề mặt da để tránh việc mất độ ẩm. Các chất khóa ẩm này thường là dimeticone, các thành phần silicon, lanolin (dầu cừu), và các phụ phẩm dầu mỏ như dầu khoángpetrolatum.

thanh-phan-trong-sua-rua-mat
Các bạn có làn da khô nhạy cảm thì thử “ngó nghiêng” sữa rửa mặt mà bảng thành phần có yến mạch, hạnh nhân hay sữa nha

Chất dưỡng ẩm không khóa ẩm thường sẽ là chất làm ướt và giữ độ ẩm cho da trong khoảng thời gian. Các chất dưỡng không khóa ẩm này thường là glycerin, bột yến mạch, hyaluronic acid natri PCA. Các loại dầu trong chất xà phòng cũng có tác dụng dưỡng ẩm như dầu ô liu, dầu jojoba

Một số thành phần khác có tác dụng dưỡng ẩm trong sữa rửa mặt

Allantoin: Allantoin được sử dụng trong nhiều sữa rửa mặt. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm  Hoa Kỳ (FDA) cho phép sử dụng alantoin với nồng độ 0,5% đến 2% trong các sản phẩm mỹ phẩm. Allantoin có tác dụng làm giảm bớt tình trạng da bị kích ứng và làm giảm sự khô và lột da giúp cho da của bạn trông khỏe hơn.

Propylene Glycol: Propylene glycol là một phụ gia mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân được sử dụng rộng rãi và là một cồn hữu cơ. Propylene glycol được đưa vào công thức để giảm bong da và để khôi phục độ ẩm. Nó khóa nước trong da và ngăn ngừa da khô bị tổn thương. Nó còn được gọi là propan-1,2-propan-1,2-diol.

Glycerin: Glycerin được sử dụng trong nhiều sữa rửa mặt như là một chất điều hòa da, một chất bảo vệ da và một chất làm ướt. Nó làm giảm bong da, giảm kích ứng da, giữ nước và độ ẩm trong da để da không bị khô. Đây là một chất an toàn có rất nhiều trong các sản phẩm mỹ phẩm có tác dụng dưỡng ẩm.

wash

Chất kháng khuẩn

Công dụng: Các thành phần kháng khuẩn trong sữa rửa mặt có thể phục vụ hai mục đích: kéo dài tuổi thọ của sản phẩm và loại bỏ các vi sinh vật có khả năng gây hại hoặc gây kích ứng khỏi da.

Các hóa chất kháng khuẩn có tác dụng bảo quản trong sữa rửa mặt bao gồm: methylparaben, propylparaben, phenoxyethanol, DMDM hydantoin, methylchloroisothiazolinone và methylisothiazolinon. Những chất này thường đóng vai trò giữ cho hạn dùng của sản phẩm được lâu hơn, ngăn vi khuẩn xâm nhập vào sữa rửa mặt. Với những chất bảo quản trên thì rất nhiều nghiên cứu đã tìm ra việc con người dễ bị dị ứng, kích thích và gặp các bệnh về da hơn.

chat-khang-khuan

Sữa rửa mặt dành cho những người bị mụn trứng cá, da khô hoặc các vấn đề  về da khác có thể có các thành phần kháng khuẩn để điều trị các tình trạng đó. Ví dụ về các thành phần được sử dụng trong sữa rửa mặt trị mụn sẽ có: benzoyl peroxide, sulfure, azaleic acid, trà xanh mật ong.

Cùng EPOMI chọn sữa rửa mặt tốt và phù hợp với bạn: