Khi nói đến chăm sóc da, hẳn các bạn không còn xa lạ gì với thuật ngữ retinoid và những tác dụng mà hoạt chất này đem lại. Mặc dù retinoids là lựa chọn tuyệt vời bổ sung cho quy trình dưỡng da của bạn, nhưng việc chọn đúng sản phẩm retinoids cũng không hề dễ dàng. Đa số các bạn vẫn còn khá mơ hồ về thành phần này và không biết rằng retinoid có khá nhiều loại, dẫn đến việc lựa chọn sử dụng sai gây kích ứng da.

shutterstock_573693133

Nếu bạn muốn trải nghiệm tác dụng của retinoids lên da mà vẫn ngại kích ứng thì hãy tham khảo những thông tin về một số loại retinoids khác nhau và cách kết hợp chúng vào các thói quen chăm sóc da thông thường của bạn mà EPOMi gợi ý dưới đây nhé.

1. Retinoid và Retinol

Tuy nghe có vẻ tương tự, hai thuật ngữ này thực sự khác nhau. Retinoid là thuật ngữ chung cho tất cả các sản phẩm có chứa các dẫn xuất của vitamin A. Trong khi retinol chỉ là một dạng của retinoid.

2. Các dạng Retinoids

dsc_1684

Có vô số loại thuốc kê theo toa hoặc mỹ phẩm có chứa retinoid nhưng không phải mọi loại retinoid đều hiệu quả với mọi loại da và tình trạng da. Retinoid có khá nhiều dạng khác nhau

Retinol

Đây là một trong những loại retinoids không bán theo đơn phổ biến và được sử dụng trong mỹ phẩm nhiều nhất. Tương tự như retinoids khác, retinol hoạt động bằng cách đẩy nhanh tốc độ sừng hoá da và hạn chế sự thất thoát collagen trong da. Vì vậy, retinol có thể là một thành phần chống lão hóa rất hiệu quả để chống lại các dấu hiệu lão hoá.

Ngoài ra, mức độ gây kích ứng và bong tróc da của retinol thường thấp hơn một số loại retinoid khác.

Bạn sẽ thường thấy Retinol xuất hiện trong các thành phần dưỡng da với nồng độ 0.25%, 0.5% và 1%. Ở một số sản phẩm dưỡng da dùng hàng ngày nồng độ retinol có thể thấp hơn để giảm thiểu tối đa khả năng gây kích ứng da.

Bạn có thể tìm thấy retinol trong khá nhiều sản phẩm dưỡng da như các loại serum chống lão hóa của Paula’s Choice.

Retinyl palmitate

Đây cũng là một chất retinoid khác không cần kê đơn, thậm chí còn ít gây bong tróc và kích ứng hơn retinol. Có thể xem đây là loại retinoid yếu nhất nhưng nhược điểm là thành phần này thường không hiệu quả như các dạng retinoid khác.

Retinaldehyde

Mặc dù không phổ biến như các dạng retinoids khác nhưng có một số sản phẩm chăm sóc da trên thị trường sử dụng retinaldehyde trong thành phần, thường là các sản phẩm hỗ trợ trị mụn, chống lão hóa, kem mắt.

Retinaldehyde hoạt động mạnh hơn retinol nhưng lại ít gây kích ứng cho da hơn. Trong hầu hết các trường hợp, retinaldehyde có nồng độ từ 0.05% đến 0.1% vì ở nồng độ cao hơn, thành phần này có khả năng gây kích ứng cho da nhạy cảm.

Bạn có thể tìm thấy retinaldehyde trong các sản phẩm của Avène.

Beta-carotene

Thành phần này là sắc tố cho màu cam và vàng màu có trong cà rốt. Khi bạn ăn thực phẩm chứa beta-carotene, cơ thể sẽ chuyển hóa hợp chất này thành vitamin A, nên beta-carotene cũng được xem là một loại retinoid. Một nghiên cứu cho thấy rằng beta-carotene có thể giúp cải thiện sự xuất hiện của melasma, nguyên nhân gây ra các vấn đề về sắc tố da. Tuy nhiên, beta-carotene bôi ngoài da không thẩm thấu vào da tốt như retinol và tretinoin.

Kem dưỡng WASO chứa chiết xuất cà rốt của SHIseido là một trong những sản phẩm dưỡng ẩm có chứa Beta-Carotene

Retin-A (tretinoin)

Tretinoin là một trong những loại retinoid theo toa được kê toa phổ biến nhất. Hoạt chất này có thể được sử dụng để điều trị nếp nhăn, mụn trứng cá và vấn đề về sắc tố da. Mặc dù Retin-A có thể có hiệu quả cao trong việc kích thích sản xuất collagen, nhưng hoạt chất này cũng có khả năng gây kích ứng da cao. Vì lý do này, khi sử dụng Tretinoin, nên có sự kiểm soát về nồng độ và tần suất sử dụng của bác sỹ hoặc chuyên gia da liễu.

Retin-A có nồng độ 0.025%, 0.05% và 0.1%

4001

Accutane (isotretinoin)

Được biết đến như một retinoid dạng uống được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Hoạt chất này rất hiệu quả nhưng có thể gây nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đặc biệt là phụ nữ có thai. Chính vì thế, Accutane chỉ nên sử dụng khi được bác sỹ kê đơn.

Adapalene (Differin)

Đây là một dạng retinoid tổng hợp thế hệ thứ ba, được thiết kế để ít gây kích ứng da hơn so với tretinoin. Đây cũng là một dạng retinoid cần được kê toa.

Adapalene thường xuất hiện trong kem hoặc gel trị mụn Differin với nồng độ 0.1% hay 0.3%.

Differin-topical-gel-1

Tazorac (tazarotene)

Đây là một dạng retinoid tổng hợp thế hệ thứ ba, được thiết kế để có hiệu quả hơn và ổn định với ánh sáng hơn các retinoids khác. Đây là retinoid dạng bôi ngoài da có tác dụng mạnh nhất và cần được kê đơn của bác sỹ.

Package_16108

3. Sử dụng retinoids như thế nào

Retinoids được đến với khả năng gây đỏ da, kích ứng và bong tróc da. Vì vậy cách tiếp cận tốt nhất là bắt đầu sử dụng các sản phẩm này một cách từ từ ở nồng độ thấp để giúp da thích nghi dần với sản phẩm và hạn chế các phản ứng phụ. Khi đưa bất kỳ loại retinoid nào vào quy trình chăm sóc da của bạn, hãy lưu ý các vấn đề sau

Bôi một lượng rất nhỏ sản phẩm lên mặt sau bước làm sạch da và tiếp tục dùng kem dưỡng.

Nếu bạn sợ kích ứng da thì có thể bôi ở bước dưỡng da cuối cùng, sau kem dưỡng.

Bắt đầu với tần suất 1-2 lần / tuần. Sau tầm 2 tuần, nếu da đã quen dần và không có hiện tượng kích ứng, bong tróc, bạn có thể tăng dần lên sử dụng cách ngày.

Retinoids, bao gồm retinol, có thể có tác động đáng kể đến bề ngoài của da bạn. Tuy nhiên, không phải tất cả các sản phẩm có chứa retinoid đều có nồng độ như nhau, vì thế việc lựa chọn còn tuỳ thuộc vào loại da của bạn. Ví dụ như da nhạy cảm thì nên bắt đầu với một nồng độ thấp nhất. Các loại dầu sẽ thích sản phẩm bôi dạng gel trong khi các loại da khô sẽ thích hợp với dạng kem.

Chính vì vậy, bạn hãy cân nhắc lựa chọn loại retinoid thích hợp với làn da của mình để đạt được hiệu quả cao nhất cho da nhé.